Chi tiết tin

Nghị quyêt 05/NQ-TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025

Người đăng: Ngọc Tấn Ngày đăng: 14:31 | 25/07 Lượt xem: 2643

Ban Dân tộc tỉnh trích lượt toàn văn Nghị quyêt 05/NQ-TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025

NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ TỈNH ỦY LẦN THỨ TƯ (KHÓA XXI)
về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng 
thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam 
giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025
_______
Ngày 30 tháng 6 năm 2016, Tỉnh ủy (khóa XXI) đã tổ chức Hội nghị lần thứ tư để bàn các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội miền núi. Sau khi nghe Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh báo cáo về công tác dân tộc, chính sách dân tộc giai đoạn 2011-2015; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về số dự án lớn phát triển vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, Hội nghị Tỉnh ủy đã thảo luận và thống nhất ban hành Nghị quyết về vấn đề này gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I- ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN NÚI THỜI GIAN QUA
Trong những năm qua, công tác phát triển kinh tế - xã hội miền núi đã được các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề này vào tình hình thực tế của địa phương và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt. Tổng vốn đầu tư công 05 năm qua cho khu vực miền núi đạt hơn 7.750 tỷ đồng, gấp 1,4 lần so với giai đoạn 2006 - 2010; trong đó, vốn ngân sách tỉnh khoảng 24%, vốn từ các chương trình, chính sách của Trung ương cho miền núi khoảng 52,2%, phần còn lại là vốn trái phiếu chính phủ và ODA. Các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, Chương trình 135, hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số,... đã góp phần tích cực cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, từng bước thay đổi phương thức sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đóng góp đáng kể vào thành tựu chung của tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại, hạn chế, đó là: kinh tế - xã hội miền núi phát triển còn chậm, thiếu bền vững. Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, còn thiếu và yếu. Chính sách đầu tư miền núi, vùng đặc biệt khó khăn còn dàn trải; nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu. Đời sống nhân dân miền núi còn nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao; tập tục lạc hậu vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi. Việc khảo sát, nghiên cứu về văn hóa của người dân chưa được quan tâm đúng mức, từ đó dẫn đến đề xuất, tham mưu chính sách chưa được sâu sát, hiệu quả thấp. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động thực hiện chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao. Nhận thức và trách nhiệm của một bộ phận cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp về thực hiện chính sách dân tộc thiểu số, phát triển kinh tế - xã hội miền núi chưa được đầy đủ; vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại trong một bộ phận cán bộ và nhân dân. Chất lượng nguồn nhân lực còn yếu, đa số đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu...
II- VỀ QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1- Quan điểm
- Phát triển kinh tế - xã hội miền núi là nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng bộ và cả hệ thống chính trị trên cơ sở vận dụng đúng đắn, sáng tạo các quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào tình hình thực tế miền núi của tỉnh. 
- Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội khu vực miền núi, chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Có chính sách hỗ trợ kịp thời, hiệu quả để phát triển miền núi của tỉnh. 
- Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi phải trên cơ sở tổng thể, toàn diện, dựa trên nguyên tắc của sự phát triển bền vững, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, quản lý, bảo vệ rừng, môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, trình độ dân trí, giảm nghèo bền vững; gắn việc phát triển kinh tế với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số, xóa bỏ tập tục lạc hậu, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực miền núi.
2- Mục tiêu
2.1- Mục tiêu chung
Phát huy tối đa mọi tiềm năng, lợi thế của miền núi và huy động hiệu quả các nguồn lực để phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân miền núi gắn với giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ rừng, môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở miền núi vững mạnh; giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2.2- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi xuống còn dưới 7%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 65% lao động xã hội; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38,5%.
- Độ che phủ rừng đạt trên 60%; số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 30 xã.
III- ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ÁN LỚN TẠI VÙNG TÂY CỦA TỈNH (09 HUYỆN MIỀN NÚI)
Để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho đồng bào vùng Tây của tỉnh, cần có những chương trình, dự án tạo sự đột phá, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Trong giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025, tập trung thực hiện các nhóm dự án sau đây:
1- Nhóm dự án sắp xếp, bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới. 
- Tập trung rà soát và điều chỉnh quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư theo nội dung xây dựng xã nông thôn mới phù hợp với điều kiện địa hình, kinh tế, văn hóa miền núi. Đầu tư đồng bộ các khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, bảo tồn bản sắc văn hóa, cải tạo cảnh quan môi trường, giữ vững an ninh trật tự, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai các điểm định canh định cư tập trung ở những nơi có điều kiện, phù hợp với địa hình tự nhiên, gần nơi canh tác sản xuất; đồng thời, quy hoạch bố trí lại dân cư tại các vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, vùng đệm các khu rừng đặc dụng.
2- Nhóm dự án bảo vệ, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, khai thác sản phẩm dưới tán rừng. 
- Thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ rừng; tăng mức thuê khoán, quản lý bảo vệ rừng ngoài mức chi trả dịch vụ môi trường rừng để bảo đảm đạt mức tối thiểu 400.000đ/ha/năm; đẩy mạnh việc cấp quyền sử dụng đất rừng cho hộ, nhóm hộ để phát triển rừng và hưởng lợi từ rừng. Đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng Trung tâm ứng dụng công nghệ, vườn ươm để sản xuất các loại giống mô, hom phục vụ phát triển rừng năng suất cao. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển rừng và được Nhà nước hỗ trợ theo các cơ chế, chính sách hiện hành.
- Triển khai Đề án bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh và một số loại cây dược liệu (Ba Kích tím, Đảng sâm, Sa Nhân tím...) đã được phê duyệt. Đầu tư hạ tầng Trạm Dược liệu để nghiên cứu, bảo tồn phát triển các loại cây dược liệu, đảm bảo nguồn giống phục vụ sản xuất dược liệu thương phẩm, nhất là sâm Ngọc Linh. Nghiên cứu xây dựng quy trình tập huấn, chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc cũng như các tiêu chí ưu tiên lựa chọn tổ chức kinh tế thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, bảo tồn, phát triển cây Quế Trà My và một số loại cây bản địa có giá trị kinh tế cao. 
3- Nhóm dự án phát triển chăn nuôi, hỗ trợ sản xuất
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển chăn nuôi hàng hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi tập trung, an toàn và kiểm soát môi trường; khuyến khích các hộ gia đình chuyển đổi mô hình, chăn nuôi gia súc, gia cầm có năng suất, chất lượng cao, bảo vệ môi trường trong khu dân cư. Xây dựng mối liên kết bền vững giữa doanh nghiệp, nhóm hộ, tổ hợp tác trong việc tiêu thụ sản phẩm để nâng cao giá trị ngành chăn nuôi.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ phát triển hệ thống thủy lợi nhỏ để chủ động tưới cho diện tích canh tác lúa nước hiện có, bảo đảm an toàn lương thực tại chỗ, từng bước nâng cao giá trị và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, miền núi. Hỗ trợ nhân dân thay đổi từ tập quán sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị nông sản gắn với tiêu thụ sản phẩm cho người dân.
4- Nhóm dự án phát triển du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
- Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển du lịch miền núi gắn với các loại hình du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử, cộng đồng, du lịch làng nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số...; từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng của lực lượng lao động, góp phần vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch. Hình thành các tuyến du lịch mới trên cơ sở gắn kết những điểm du lịch hiện có; đẩy mạnh phát triển du lịch sông nước Thu Bồn và các lòng hồ thủy điện.
- Xây dựng các cụm công nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở chế biến lâm sản, dược liệu ở những nơi có điều kiện để chế biến sâu hơn đối với sản phẩm gỗ, hạn chế xuất thô, tăng giá trị kinh tế rừng.
5- Nhóm dự án về phát triển kết cấu hạ tầng
Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kết nối đồng bộ để tạo nền tảng, động lực cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội miền núi; trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình có tính đột phá, lan tỏa, nhất là hạ tầng giao thông liên vùng. Ngoài hệ thống giao thông kết nối cần được đầu tư nâng cấp, hoàn thiện, phải chú trọng đầu tư các thị trấn huyện lỵ và hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng đối với xã xây dựng nông thôn mới. 
IV- MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1- Nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác dân tộc thiểu số, tập trung sức phát triển kinh tế - xã hội miền núi thông qua việc thực hiện các nhóm dự án vùng Tây
Đẩy mạnh tuyên truyền từ tỉnh đến cơ sở về quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, hành động trong cán bộ, đảng viên, nhân dân về thực hiện chính sách dân tộc thiểu số, phát triển kinh tế - xã hội miền núi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc triển khai thực hiện.
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác dân tộc thiểu số, phát triển miền núi, về tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả các dự án tại vùng Tây. Từng huyện, xã miền núi căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mình để đề ra các giải pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả, phù hợp nhằm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đạt kết quả cao nhất.
2- Tập trung nguồn lực phát triển sản xuất, đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững gắn với quản lý, bảo vệ phát triển rừng
Huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất khu vực miền núi. Quy hoạch phát triển các vùng trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao gắn với việc chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân. Chú trọng nhân rộng phát triển một số cây dược liệu có giá trị kinh tế cao như: Sâm Ngọc Linh, sâm Ba Kích, Đảng sâm... tại các huyện có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp kết hợp với đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình mẫu để hướng dẫn và nhân rộng trong nhân dân. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ thôn, bản về các lĩnh vực quản lý, khuyến nông, khuyến lâm để giúp đỡ bà con nông dân phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Lồng ghép, ưu tiên và từng bước tăng chi ngân sách hợp lý cho việc thực hiện các chương trình, chính sách liên quan đến công tác dân tộc thiểu số, phát triển miền núi. Tạo điều kiện tốt nhất để người dân làm chủ về rừng, có trách nhiệm bảo vệ, quản lý, phát triển rừng, sống và làm giàu từ rừng. Làm tốt công tác giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình để quản lý, bảo vệ và phát triển kinh tế rừng, hạn chế đốt nương làm rẫy. Nhân rộng diện tích rừng trồng được cấp chứng chỉ để nâng cao giá trị kinh tế rừng. 
Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, gia trại ở những huyện miền núi thấp, nơi có điều kiện để từng bước phát triển sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa; nghiên cứu củng cố, thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác để hỗ trợ kinh tế hộ, nâng cao sức cạnh tranh, phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân. 
Tập trung lãnh đạo triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 27-4-2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua hỗ trợ giống cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế cao, cho vay vốn ưu đãi, tập huấn kỹ thuật sản xuất kết hợp giải quyết đồng bộ các chính sách an sinh xã hội; đồng thời, sửa đổi, bổ sung cơ chế thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi để phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và giải quyết việc làm cho nhân dân.
3- Quy hoạch, quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, sắp xếp ổn định dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới
Trên cơ sở quy hoạch kinh tế - xã hội vùng Tây, tiếp tục rà soát, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch ngành, sản phẩm cụ thể gắn với cơ chế ưu đãi, thu hút đầu tư tại các huyện miền núi. 
Thực hiện việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, diện tích trồng cây cao su, cây nguyên liệu; chuyển đổi rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt; ưu tiên dành quỹ đất cho các dự án về đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn, du lịch tại các huyện miền núi; đồng thời, loại bỏ những quy hoạch không có tính khả thi, quy hoạch nhưng không triển khai thực hiện.
Rà soát các điểm dân cư thưa thớt, bức xúc thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, nguy cơ cao về thiên tai để sắp xếp dân cư ổn định, phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương và có tính định hướng, tầm nhìn về gia tăng dân số; đảm bảo đất trồng trọt, chăn nuôi trước mắt lẫn lâu dài và đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương hoàn thành việc lập và tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp dân cư gắn với sản xuất, bảo vệ vành đai rừng biên giới đối với các xã giáp ranh với nước bạn Lào.
4- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển kết cấu hạ tầng các huyện miền núi; ưu tiên nguồn lực đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng các tuyến đường giao thông kết nối liên vùng sản xuất hàng hóa, nâng cấp các tuyến đường liên xã theo tiêu chuẩn phù hợp với quy mô cấp đường của nông thôn mới; phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thủy lợi, nước sạch... Thúc đẩy và phối hợp với các bộ, ngành Trung ương để sử dụng các nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, đạt hiệu quả cao. Kêu gọi, thu hút đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) và các hình thức đầu tư khác phù hợp. Đẩy mạnh hơn nữa các cơ chế ưu đãi để thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư về nông nghiệp, nông thôn miền núi. 
Đầu tư phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu Đắc Ốc (Nam Giang), Kà Lùm (Tây Giang); tăng cường giao lưu, hợp tác kinh tế quốc tế nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua hai cửa khẩu này. Xây dựng các điểm, cụm công nghiệp, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm nghiệp ở những nơi có điều kiện; khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, tạo ra hướng phát triển mới đối với làng nghề và du lịch ở miền núi Quảng Nam. 
5- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và đẩy mạnh phân công, phân cấp quản lý
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn tại các huyện miền núi, nhất là theo dõi, giám sát, đánh giá, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường phân công, phân cấp cho chính quyền địa phương đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn. Rà soát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho một cơ quan, đơn vị chủ trì theo dõi, quản lý, giám sát các chương trình, dự án về phát triển nông nghiệp và nông thôn tại các huyện miền núi.
Tổ chức hội nghị xúc tiến rộng rãi với các nhà đầu tư trong và ngoài nước để giới thiệu tiềm năng, lợi thế của khu vực miền núi Quảng Nam, những công trình, dự án và các chính sách ưu tiên nhằm thu hút đầu tư. Xây dựng quy chế phối hợp của tỉnh Quảng Nam với các tỉnh lân cận và giữa các huyện, thị, thành phố trong tỉnh để tăng cường phối hợp, mở rộng các hình thức liên kết, tạo sức mạnh tổng hợp đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm. 
6- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về ưu đãi đầu tư
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các chính sách, chương trình dự án đã triển khai tại miền núi và nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách mới, đặc thù miền núi để tạo điều kiện phát triển. Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 19-9-2012 của HĐND tỉnh về Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2016 và định hướng đến năm 2020 để sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách hợp lý, tạo động lực hỗ trợ miền núi phát triển.
Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Chính phủ về công tác dân tộc và phát triển miền núi như Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27-12-2008 của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững, Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12-3-2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10-9-2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09-9-2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020...; nhất là, chú trọng bố trí đủ vốn đối ứng của địa phương để triển khai thực hiện. Nghiên cứu để lại nguồn thu từ thủy điện một cách hợp lý để các huyện miền núi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại chỗ.
7- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực miền núi
Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15-6-2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp trên địa bàn từng huyện miền núi theo hướng đảm bảo số lượng giáo viên, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy ở tất cả các cấp học. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các trường dân tộc nội trú và mở rộng các trường bán trú; nghiên cứu hình thành các trường trung học phổ thông vừa học vừa làm phù hợp với điều kiện miền núi. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất mới; phát triển mô hình trường dạy nghề gắn với các doanh nghiệp; trong đó, ưu tiên giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới sau khi tốt nghiệp ra trường. Tiếp tục thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động.
Thực hiện tốt công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; chấm dứt tình trạng hôn nhân cận huyết thống và từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn trong đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; tuyên truyền, vận động chống các biểu hiện mê tín, dị đoan, các hủ tục lạc hậu. 
8- Củng cố hệ thống chính trị và bảo đảm quốc phòng, an ninh
Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống chính trị, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền ở cơ sở. Thực hiện tốt Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 15-12-2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cán bộ người dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025. Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số. Thực hiện luân chuyển cán bộ từ huyện xuống xã, từ xã lên huyện và giữa các xã trong huyện; luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn chủ chốt của các huyện miền núi có thời gian công tác, học tập ở các sở, ngành của tỉnh; tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án 600, từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở miền núi đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. 
Cấp uỷ đảng các huyện miền núi tập trung chỉ đạo chính quyền phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội động viên nhân dân thực hiện thắng lợi mục tiêu của các dự án đề ra; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện để đưa các chương trình, dự án sớm đi vào cuộc sống.
Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác kết nghĩa, giúp đỡ các huyện, xã đặc biệt khó khăn, tập trung vào việc từng bước hỗ trợ kỹ thuật cần thiết để cán bộ xã, thôn và nhân dân trong xã tự vươn lên; nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, làm tốt công tác vận động quần chúng, đoàn kết dân tộc.
Chủ động, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, ngăn chặn kịp thời các hoạt động chống phá khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để lừa gạt, lôi kéo, kích động. Tăng cường các biện pháp quản lý, ngăn chặn khai thác khoáng sản, lâm sản trái phép; đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn miền núi.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành những cơ chế, chính sách cụ thể cho từng vùng (vùng núi cao, núi thấp) để thực hiện. Chỉ đạo các ngành, địa phương liên quan tích cực triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
2- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh và các huyện miền núi xem đây là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng cần ưu tiên hành động; xây dựng chương trình thực hiện sát đúng với tình hình thực tế của địa phương, hằng năm có bổ sung, điều chỉnh kịp thời. 
3- Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành lập Ban Chỉ đạo về xây dựng, phát triển vùng Tây tỉnh Quảng Nam. Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy được phân công đứng điểm chỉ đạo các địa phương thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này. 
4- Các ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời báo cáo, đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
5- Các cơ quan thông tấn, báo chí thường xuyên thông tin, tuyên truyền về tình hình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, về vai trò, vị trí của các nhóm dự án tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam để tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.

[Trở về]

Các tin mới hơn:








VĂN BẢN VỀ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC

Văn bản Chính phủ.
Văn bản UBDT và Bộ, ngành liên quan.
Văn bản TU-HĐND-UBND tỉnh và sở,ngành liên quan.
Văn bản Ban Dân tộc

Liên Kết Web

Dự báo thời tiết

Tam Kỳ
Thứ hai, 21/10/2019
Trời nắng
Nhiệt độ:28°
Độ ẩm: 74%
Hướng gió:Đông - Đông Bắc
Tốc độ gió:5 kmph
Tầm nhìn xa: 10 km

Thứ ba
22/10/2019
Trời hửng nắng
22°-31°
Thứ tư
23/10/2019
Trời hửng nắng
23°-32°

Thống kê

Tổng số lượt truy cập

BẢN QUYỀN BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NAM
Địa chỉ: 09 Trần Hưng Đạo - Tam Kỳ - Quảng Nam
Điện thoại: 0235.3852720
Website: bandantoc.quangnam.gov.vn
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)